Câu hỏi thi Thuyền trưởng hạng tư có đáp án (85 câu)
Bộ T4 gồm 85 câu trắc nghiệm có đáp án, lấy từ ngân hàng câu hỏi do Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam ban hành (Quyết định 1254/QĐ-CHHĐTVN ngày 23/7/2025), bộ gốc 104 câu. Đề thi lý thuyết thật gồm 30 câu, làm trong 45 phút, đúng từ 25 câu là đạt.
Pháp luật về giao thông đường thủy nội địa (28 câu)
Thuyền trưởng, người lái phương tiện khi điều khiển phương tiện hoạt động trên đường thủy nội địa phải tuân theo quy định nào?
- A. Quy tắc giao thông và báo hiệu đường thủy nội địa (đáp án)
- B. Phát âm hiệu
- C. Giảm tốc độ
- D. Cả ba quy định trên
Hoạt động giao thông đường thủy nội địa là
- A. Hoạt động của người, phương tiện tham gia giao thông vận tải trên đường thủy nội địa
- B. Quy hoạch, phát triển, xây dựng, khai thác, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa
- C. Tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ giao thông đường thủy nội địa và quản lý nhà nước về thông đường thủy nội địa
- D. Cả ba đáp án trên (đáp án)
Tai nạn giao thông đường thủy nội địa xảy ra
- A. Trên đường thủy nội địa, trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa do đâm va
- B. Trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa do sự cố liên quan đến phương tiện gây thiệt hại về người, tải sản
- C. Trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa do sự cố liên quan đến phương tiện cản trở hoạt động giao thông hoặc gây ô nhiễm môi trường
- D. Cả ba đáp án trên (đáp án)
Kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa gồm
- A. Đường thủy nội địa
- B. Hành lang bảo vệ luồng, cảng, bến thủy nôi địa, khu neo đậu ngoài cảng
- C. Kè, đập giao thông, báo hiệu đường thủy nội địa và các công trình phụ trợ khác
- D. Cả ba đáp án trên (đáp án)
Hai phương tiện đi đối hướng gặp nhau có nguy cơ va chạm, tránh và nhường đường theo nguyên tắc nào?
- A. Phương tiện thô sơ phải tránh và nhường đường cho phương tiện có động cơ
- B. Phương tiện có động cơ công suất nhỏ phải tránh và nhường đường cho phương tiện có động cơ công suất lớn
- C. Phương tiện đi một mình phải tránh và nhường đường cho đoàn lai
- D. Cả ba nguyên tắc trên (đáp án)
Hai phương tiện đi đối hướng gặp nhau có nguy cơ va chạm, tránh và nhường đường theo nguyên tắc nào?
- A. Phương tiện thô sơ phải tránh bè
- B. Bè phải tránh phương tiện có động cơ
- C. Bè phải tránh mọi phương tiện
- D. Mọi phương tiện phải tránh bè (đáp án)
Hai phương tiện đi đối hướng gặp nhau có nguy cơ va chạm, phải tránh và nhường đường theo nguyên tắc nào?
- A. Phương tiện đi ngược nước phải nhường đường cho phương tiện đi xuôi nước (đáp án)
- B. Phương tiện đi xuôi nước phải nhường đường cho phương tiện đi ngược nước
- C. Phương tiện phát tín hiệu xin đường trước được quyền ưu tiên
- D. Phương tiện phát tín hiệu xin đường sau được quyền ưu tiên
Thuyền trưởng, người lái phương tiện khi hành trình phải giảm tốc độ của phương tiện trong trường hợp nào?
- A. Đi gần phườn tiện đang thực hiện nhiệm vụ trên luồng
- B. Phương tiện bị nạn
- C. Phương tiện chở hàng nguy hiểm
- D. Cả ba trường hợp trên (đáp án)
Thuyền trưởng, người lái phương tiện khi hành trình không được bám, buộc phương tiện của mình vào phương tiện nào?
- A. Phương tiện chở khách (đáp án)
- B. Phương tiện chở hàng tươi sống
- C. Phương tiện chở nước ngọt
- D. Cả ba phương tiện trên
Một tiếng ngắn có ý nghĩa
- A. Đổi hướng đi sang phải (đáp án)
- B. Đổi hướng đi sang trái
- C. Đang chạy lùi
- D. Không thể nhường đường
Hai tiếng ngắn có ý nghĩa
- A. Đổi hướng đi sang phải
- B. Đổi hướng đi sang trái (đáp án)
- C. Đang chạy lùi
- D. Phương tiện mất chủ động
Ba tiếng ngắn có ý nghĩa
- A. Sắp cập bến, rời bến, chào nhau
- B. Đổi hướng đi sang phải
- C. Đổi hướng đi sang trái
- D. Đang chạy lùi (đáp án)
Bốn tiếng ngắn có ý nghĩa
- A. Đang chạy lùi
- B. Không thể nhường đường
- C. Gọi các phương tiện khác đến giúp đỡ (đáp án)
- D. Phương tiện mất chủ động
Ba tiếng dài có ý nghĩa
- A. Sắp cập bến, rời bến, chào nhau (đáp án)
- B. Đang chạy lùi
- C. Không thể nhường đường
- D. Đổi hướng đi sang phải
Ba tiếng ngắn, ba tiếng dài, ba tiếng ngắn có ý nghĩa
- A. Phương tiện mất chủ động
- B. Phương tiện bị mắc cạn
- C. Có người trên phương tiện bị ngã xuống nước (đáp án)
- D. Sắp cập bến, rời bến, chào nhau
Hai tiếng dài, tiếp theo hai tiếng ngắn có ý nghĩa
- A. Sắp cập bến, rời bến, chào nhau
- B. Không thể nhường đường
- C. Đổi hướng đi sang phải
- D. Phương tiện mất chủ động (đáp án)
Phương tiện Loại C khi hành trình một mình phải thắp
- A. 1 đèn nửa xanh nửa đỏ
- B. 2 đèn: Xanh mạn phải, đỏ mạn trái
- C. 3 đèn: Xanh mạn phải, đỏ mạn trái, trắng sau lái (đáp án)
- D. 1 đèn đỏ
Góc chiếu sáng của đèn trắng mũi là bao nhiêu độ?
- A. 112,5 độ
- B. 135 độ
- C. 225 độ (đáp án)
- D. 360 độ
Góc chiếu sáng của đèn mạn là bao nhiêu độ?
- A. 112,5 độ (đáp án)
- B. 135 độ
- C. 225 độ
- D. 360 độ
Góc chiếu sáng của đèn trắng lái là bao nhiêu độ?
- A. 112,5 độ
- B. 135 độ (đáp án)
- C. 225 độ
- D. 360 độ
Phương tiện có động cơ chở khách khi hành trình, ban ngày treo
- A. Cờ đỏ đuôi nheo
- B. Cờ xanh đuôi nheo
- C. Cờ trắng trắng đuôi nheo
- D. Cờ vàng đuôi nheo (đáp án)
Phương tiện có chiều dài lớn nhất từ 45 mét trở xuống, ban đêm khi neo phải thắp
- A. 1 đèn trắng sáng 3600 ở phía mũi (đáp án)
- B. 1 đèn vàng, sáng 3600 ở phía mũi
- C. 1 đèn đỏ sáng 3600 ở phía mũi
- D. 1 đèn xanh sáng 3600 ở phía mũi
Phương tiện loại D khi hành trình một mình phải thắp
- A. 1 đèn màu xanh
- B. 1 đèn màu đỏ
- C. 1 đèn màu vàng
- D. 1 đèn màu trắng (đáp án)
Khi neo đậu phương tiện trong cảng, bến thủy nội địa phải tuân theo quy định nào?
- A. Neo đậu đúng nơi quy định
- B. Chấp hành nội quy của cảng, bến thủy nội địa
- C. Bố trí người trông coi phương tiện
- D. Cả ba đáp án trên (đáp án)
Khi điều khiển phương tiện đi qua khoang thông thuyền, thuyền trưởng, người lái phương tiện phải thực hiện quy định nào?
- A. Đi đúng khoang có báo hiệu thông thuyền (đáp án)
- B. Đi vào khoang có chiều rộng nhất
- C. Đi vào khoang có chiều cao nhất
- D. Cả ba quy định trên
Phương tiện có động cơ chở khách khi hành trình, ngoài đèn quy định, ban đêm phải thắp thêm
- A. Đèn đỏ nhấp nháy liên tục
- B. Đèn trắng nhấp nháy liên tục (đáp án)
- C. Đèn vàng nhấp nháy liên tục
- D. Đèn xanh nhấp nháy liên tục
Phương tiện bị nạn yêu cầu cấp cứu, ban đêm thắp
- A. Đèn đỏ nhấp nháy liên tục (đáp án)
- B. Đèn đỏ sáng liên tục
- C. Đèn vàng nhấp nháy liên tục
- D. Đèn trắng nhấp nháy liên tục
Cảnh sát giao thông đường thủy khi gọi phương tiện để kiểm soát, phải phất
- A. Cờ chữ K (đáp án)
- B. Cờ chữ O
- C. Cờ chữ C
- D. Cờ chữ B
Báo hiệu giao thông đường thủy nội địa (2 câu)
Báo hiệu chỉ vị trí giới hạn bên bờ phải của luồng tàu chạy, ban đêm ánh sáng màu
- A. Đỏ (đáp án)
- B. Xanh lục
- C. Trắng
- D. Vàng
Báo hiệu cửa luồng ra vào cảng, bến đặt bên trái, ban đêm ánh sáng màu
- A. Vàng
- B. Xanh lục (đáp án)
- C. Trắng
- D. Đỏ
Điều động tàu (35 câu)
Các đại lượng đặc trưng cho quán tính là
- A. Quãng đường và thời gian (đáp án)
- B. Quãng đường và vận tốc
- C. Quãng đường và khối lượng
- D. Vận tốc và khối lượng
Tại khu vực bờ đứng nước sâu, hiện tượng hút nước giữa tàu và bờ xảy ra khi nào?
- A. Tàu chạy chậm gần bờ
- B. Tàu chạy nhanh xa bờ
- C. Tàu chạy nhanh gần bờ (đáp án)
- D. Tàu chạy nhanh giữa sông
Tàu chạy ngược nước thì
- A. Tốc độ giảm, ăn lái tốt (đáp án)
- B. Tốc độ giảm, ăn lái giảm
- C. Tốc độ không đổi, ăn lái tốt
- D. Tốc độ không đổi, ăn lái giảm
Tàu chạy xuôi nước thì
- A. Tốc độ tăng, ăn lái tốt
- B. Tốc độ tăng, ăn lái giảm (đáp án)
- C. Tốc độ không đổi, ăn lái tốt
- D. Tốc độ không đổi, ăn lái giảm
Khi tàu chạy trong sông hẹp và tầm nhìn hạn chế thì
- A. Không cần thay đổi tốc độ
- B. Phải giảm tốc độ (đáp án)
- C. Phải tăng tốc độ
- D. Chạy thế nào cũng được
Khi tàu đang hành trình, có gió thổi từ lái về mũi tàu. Tính năng ăn lái tàu là
- A. Ăn lái giảm (đáp án)
- B. Ăn lái tốt
- C. Ăn lái rất tốt
- D. Ăn lái bình thường
Khi tàu đang chạy tới, nếu bẻ bánh lái sang phải thì hướng mũi tàu sẽ
- A. Ngả sang phải (đáp án)
- B. Ngả sang trái
- C. Không thay đổi
- D. Khi ngả phải, khi ngả trái
Khi tàu đang chạy tới, nếu bẻ bánh lái sang trái thì hướng mũi tàu sẽ
- A. Ngả sang phải
- B. Ngả sang trái (đáp án)
- C. Không thay đổi
- D. Khi ngả phải, khi ngả trái
Khi tàu đang chạy lùi, nếu bẻ bánh lái sang trái thì hướng mũi tàu sẽ
- A. Ngả sang phải (đáp án)
- B. Ngả sang trái
- C. Không thay đổi
- D. Khi ngả phải, khi ngả trái
Khi tàu đang chạy lùi, nếu bẻ bánh lái sang phải thì hướng mũi tàu sẽ
- A. Ngả sang phải
- B. Ngả sang trái (đáp án)
- C. Không thay đổi
- D. Khi ngả phải, khi ngả trái
Điều động tàu rời bến đi theo hướng đậu, có nước chảy từ lái về mũi, muốn ra lái trước phải
- A. Để lại dây dọc lái, bẻ lái ra ngoài
- B. Để lại dây chéo mũi, bẻ lái ra ngoài (đáp án)
- C. Để lại dây ngang mũi, bẻ lái ra ngoài
- D. Để lại dây chéo, bẻ lái vào trong
Nguyên tắc điều động tàu cập bến
- A. Nước ngược nhẹ (đáp án)
- B. Nước xuôi
- C. Nước ngược mạnh
- D. Nước nào cũng được
Điều động tàu rời bến đi theo hướng đậu khi có nước chảy từ mũi về lái, muốn ra mũi trước phải
- A. Để lại dây dọc mũi, bẻ lái ra ngoài
- B. Để lại dây chéo lái, bẻ lái ra ngoài (đáp án)
- C. Để lại dây ngang lái, bẻ lái ra ngoài
- D. Để lại dây chéo lái, bẻ lái vào trong
Điều động tàu rời bến đi theo hướng đậu, gió trong cầu thổi ra, có nước chảy từ lái về mũi, muốn ra lái trước phải
- A. Để lại dây dọc lái, bẻ lái ra ngoài
- B. Để lại dây ngang mũi, bẻ lái ra ngoài
- C. Để lại dây chéo, bẻ lái vào trong
- D. Để lại dây chéo mũi, bẻ lái ra ngoài (đáp án)
Điều động tàu rời bến đi theo hướng đậu, có gió ngoài cầu thổi vào muốn ra lái trước thì
- A. Để lại dây dọc mũi, bẻ lái ra ngoài, cho máy lùi
- B. Để lại dây ngang mũi, bẻ lái ra ngoài, cho máy tới
- C. Để lại dây chéo mũi, bẻ lái ra ngoài, cho máy tới
- D. Để lại dây chéo mũi, bẻ lái vào trong, cho máy tới (đáp án)
Khi điều động tàu cập bến, cập phao, thả neo, chạy qua cầu thì thường lựa chọn
- A. Nước ngược nhẹ (đáp án)
- B. Nước xuôi
- C. Nước ngược mạnh
- D. Nước nào cũng được
Điều động tàu cập bến ngược nước, khi mũi tàu vào sát bến phải
- A. Bắt dây ngang mũi, bẻ lái ra ngoài
- B. Bắt dây dọc mũi, bẻ lái ra ngoài (đáp án)
- C. Bắt dây dọc mũi, bẻ lái vào trong
- D. Bắt dây chéo mũi, bẻ lái ra ngoài
Điều động tàu cập bến nước đứng, sóng gió yên, khi mũi tàu gần tới bến, nếu trớn còn mạnh phải phá trớn bằng cách
- A. Cho máy tới
- B. Cho máy lùi (đáp án)
- C. Cho ngừng máy
- D. Cho thả neo
Điều động tàu cập bến nước đứng, sóng gió yên, mũi tàu đã vào sát bến, sau khi bắt được dây chéo mũi, để đưa lái tàu vào sát cầu thì
- A. Bẻ lái ra ngoài, cho máy tới (đáp án)
- B. Bẻ lái vào trong, cho máy tới
- C. Để lái 00, cho máy tới
- D. Bẻ lái ra ngoài, cho máy lùi
Điều động tàu bến cầu ngược nước, gió trong cầu thổi ra, khi mũi tàu vào sát bến phải
- A. Bắt dây ngang mũi, bẻ lái ra ngoài
- B. Bắt dây dọc mũi, bẻ lái ra ngoài (đáp án)
- C. Bắt dây dọc mũi, bẻ lái vào trong
- D. Bắt dây chéo mũi, bẻ lái ra ngoài
Điều động tàu cập bến ngược nước, khi mũi tàu gần tới bến, nếu trớn còn mạnh phải phá trớn bằng cách
- A. Cho máy tới
- B. Cho máy lùi (đáp án)
- C. Cho ngừng máy
- D. Cho thả neo
Điều động tàu cập bến xuôi nước, khi lái tàu vào sát bến phải
- A. Bắt dây dọc lái, bẻ lái vào trong
- B. Bắt dây ngang lái, bẻ lái vào trong
- C. Bắt dây ngang lái, bẻ lái ra ngoài
- D. Bắt dây dọc lái, bẻ lái ra ngoài (đáp án)
Điều động tàu cập bến, gió trong cầu thổi ra, khi bắt được dây chéo mũi thì
- A. Để lái thẳng, cho máy tới để đưa lái tàu vào
- B. Bẻ lái vào trong, cho máy tới để đưa lái tàu vào
- C. Bẻ lái ra ngoài, cho máy tới để đưa lái tàu vào (đáp án)
- D. Bẻ lái vào trong, cho máy lùi để đưa lái tàu vào
Khi có gió lớn từ ngoài bến thổi vào thì sử dụng phương pháp điều động cập an toàn nhất là phương pháp nào?
- A. Cập kết hợp sào hỗ trợ
- B. Cập với góc lớn
- C. Cập bằng neo (đáp án)
- D. Cập với góc nhỏ
Khi điều động tàu chạy qua cầu thì thường lựa chọn
- A. Nước ngược nhẹ (đáp án)
- B. Nước xuôi
- C. Nước ngược mạnh
- D. Nước nào cũng được
Để đề phòng khi tránh nhau, tốc độ của hai tàu phải
- A. Không thay đổi
- B. Cả hai đều tăng
- C. Cả hai đều giảm (đáp án)
- D. Một tăng, một giảm
Khi có người ngã xuống nước, người điều khiển tàu phải
- A. Phải lập tức dừng máy, bẻ lái về phía người ngã, ném phao cho người ngã, theo dõi người (đáp án)
- B. Phải lập tức bẻ lái về phía người ngã, ném phao cho người ngã
- C. Nhanh chóng lái tàu về phía người ngã, ném nhiều phao cho người ngã
- D. Dừng ngay tàu, cử người bơi giỏi xuống cứu người bị nạn
Tàu đang chạy xuôi nước mà có người ngã xuống nước thì
- A. Điều động tàu quay trở 2700 (chữ C) để cứu người
- B. Điều động tàu quay trở 1800 (số 8) để cứu người (đáp án)
- C. Điều động tàu quay trở ngay lập tức để cứu người
- D. Cả 3 cách trên đều được
Tàu đang chạy ngược nước mà có người ngã xuống nước thì
- A. Điều động tàu quay trở 2700 (chữ C) để cứu người (đáp án)
- B. Điều động tàu quay trở 1800 (số 8) để cứu người
- C. Điều động tàu quay trở ngay lập tức để cứu người
- D. Cả 3 cách trên đều được
Tàu đang chạy mà có người ngã xuống nước thì khi điều động tàu cứu người phải để người ngã ngang ca bin hay chỗ dễ vớt nhất, cách mạn tàu khoảng
- A. Từ 1,0 ÷ 1,5 mét (đáp án)
- B. Từ 1,5 ÷ 2,0 mét
- C. Từ 2,0 ÷ 2,5 mét
- D. Từ 2,5 ÷ 3,0 mét
Tàu đang chạy mà có người ngã xuống nước thì khi điều động tàu cứu người phải để người ngã phía
- A. Mạn dưới sóng (đáp án)
- B. Mạn trên sóng
- C. Mạn nào cũng được
- D. Ngay trước mũi tàu
Điều động tàu chạy trên đoạn sông dài thì thường lựa chọn
- A. Nước ngược
- B. Nước xuôi (đáp án)
- C. Nước ngược mạnh
- D. Nước nào cũng được
Điều khiển tàu đi đường có ảnh hưởng của sóng, để giảm được ảnh hưởng của sóng hướng đi người điều khiển cần chọn là
- A. Ngược với hướng sóng
- B. Ngang với hướng sóng
- C. Vát, chếch với hướng sóng (đáp án)
- D. Chạy xuôi với hướng sóng
Tàu đang chạy mà có người ngã xuống nước thì người phát hiện đầu tiên phải:
- A. Báo động toàn tàu, báo cho người lái tàu biết
- B. Báo động toàn tàu, ném phao cho người ngã, báo cho người lái tàu biết.
- C. Báo động toàn tàu, ném phao cho người ngã, theo dõi người ngã, báo cho người lái tàu biết. (đáp án)
- D. Ném phao cho người ngã, báo cho người lái tàu biết.
Khi tàu đang chạy lùi, bánh lái để 0°, nếu chỉ xét tác dụng của bánh lái thì hướng mũi tàu sẽ:
- A. Ngã sang phải.
- B. Ngã sang trái.
- C. Không ngã sang bên nào. (đáp án)
- D. Khi ngã phải, khi ngã trái.
Nghiệp vụ thuyền trưởng (20 câu)
Thuyền trưởng bàn giao giấy tờ pháp lý của tàu gồm
- A. Gấy vận chuyển hàng hóa
- B. Gấy chứng nhận đăng ký tàu (đáp án)
- C. Biên bản giao nhận hàng hóa
- D. Giấy rời, cập cảng
Người cùng với máy trưởng phân công, đôn đốc, hướng dẫn, giám sát các công việc chuẩn bị khởi hành
- A. Thuyền trưởng
- B. Thuyền phó (đáp án)
- C. Thủy thủ
- D. Người quản lý
Người thay thế thuyền trưởng quản lý phương tiện khi thuyền trưởng vắng mặt là
- A. Thuyền trưởng
- B. Thuyền phó (đáp án)
- C. Thủy thủ
- D. Người quản lý
Tổ chức phân công, giám sát, đôn đốc thuyền viên hoàn thành nhiệm vụ là
- A. Thuyền trưởng (đáp án)
- B. Thuyền phó
- C. Thủy thủ
- D. Người quản lý
Tổ chức giao nhận hàng hóa, phục vụ hành khách theo lệnh điều động là trách nhiệm của
- A. Thuyền trưởng
- B. Thuyền phó (đáp án)
- C. Thủy thủ
- D. Người quản lý
Nếu có những hành vi không chấp hành mệnh lệnh của thuyền trưởng hoặc vi phạm nội quy, quy định khi làm việc, thuyền trưởng có quyền
- A. Không giao nhiệm vụ cho thủy thủ
- B. Không giao nhiệm vụ cho thợ máy
- C. Báo cho công ty biết
- D. Buộc thuyền viên rời khỏi phương tiện (đáp án)
Trường hợp nhật ký ghi bị sai thì thuyền trưởng có thể
- A. Xé bỏ các trang ghi sai
- B. Xóa trang ghi sai và có chữ ký xác nhận của sỹ quan đi ca
- C. Gạch một đường mảnh trên hàng chữ cần xóa
- D. Gạch đường mảnh trên hàng chữ viết sai, sỹ quan đi ca và thuyền trưởng ký xác nhận (đáp án)
Theo tính pháp lý thuyền trưởng là người có quyền hạn cao nhất
- A. Trên tàu (đáp án)
- B. Tại công ty
- C. Trên ngành lái
- D. Tại bến cảng
Thuyền trưởng phải kiểm tra đèn hiệu vào thời gian nào?
- A. Ban đêm
- B. Ban ngày
- C. Khoảng 16 giờ hàng ngày (đáp án)
- D. Khi gặp tàu lớn hơn
Trường hợp phương tiện bị đắm, sau khi đã thi hành các biện pháp cứu người, tài sản, hàng hóa và các giấy tờ cần thiết của phương tiện thì
- A. Thuyền trưởng là người cuối cùng rời phương tiện (đáp án)
- B. Thuyền phó là người cuối cùng rời phương tiện
- C. Máy trưởng là người cuối cùng rời phương tiện
- D. Thủy thủ là người cuối cùng rời phương tiện
Lập kế hoạch chuyến đi, phân công trực ca là trách nhiệm của
- A. Thuyền trưởng
- B. Thuyền phó (đáp án)
- C. Thủy thủ
- D. Ai cũng được
Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan nào cấp?
- A. Sở Xây dựng
- B. Đăng kiểm (đáp án)
- C. Chính quyền địa phương
- D. Cơ quan cảng vụ
Nhiệm vụ của bộ phận boong là
- A. Bảo quản bảo dưỡng boong, vỏ tàu, hầm hàng và các cấu trúc khác từ mớn nước không tải trở lên (đáp án)
- B. Vận hành máy đèn các công tắc và bảng phân phối điện
- C. Lập kế hoạch làm việc, nghỉ ngơi cho thuyền viên bộ phận phục vụ
- D. Tổ chức quản lý và điều hành hoạt động của bộ phận phục vụ trên tàu
Bộ phận boong có nhiệm vụ
- A. Vận hành thiết bị lạnh, tất cả các máy móc khác có liên quan
- B. Thực hiện nhiệm vụ đi ca theo phân công của thuyền trưởng (đáp án)
- C. Giúp thuyền trưởng trong việc giao dịch, tổ chức các buổi tiếp khách, chiêu đãi trên tàu
- D. Theo dõi chế độ lao động, nhận và phát lương cho thuyền viên
Khi có báo động trên tàu thì thuyền viên phải
- A. Đứng đúng vị trí và vận hành các thiết bị theo sự phân công của thuyền trưởng (đáp án)
- B. Đứng đúng vị trí và vận hành các thiết bị theo sự phân công của máy trưởng
- C. Đứng đúng vị trí và vận hành các thiết bị theo sự phân công của thuyền phó
- D. Đứng đúng vị trí và vận hành các thiết bị theo sự phân công của chủ tàu
Công việc của thủy thủ khi tàu lên, xuống hàng là
- A. Lập và trình thuyền phó nhất bản dự trù mua lương thực, thực phẩm phục vụ đời sống của tàu và tổ chức mua, bảo quản, sử dụng hợp lý lương thực, thực phẩm đó
- B. Lập kế hoạch làm việc, nghỉ ngơi cho thuyền viên bộ phận phục vụ
- C. Vận hành tất cả máy phụ, nồi hơi và các mô tô trong buồng máy
- D. Thực hiện theo dõi việc sắp xếp hàng xuống tàu và dỡ hàng lên khỏi tàu (đáp án)
Thuyền viên có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng hạng tư được đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng của phương tiện có công suất bao nhiêu?
- A. Phương tiện lắp máy trong có tổng công suất 80 cv
- B. Phương tiện lắp máy trong có tổng công suất 90 cv
- C. Phương tiện lắp máy trong có tổng công suất 100 cv (đáp án)
- D. Phương tiện lắp máy trong có tổng công suất 110 cv
Khi phương tiện chở vượt số hành khách, vượt quá số lượng hàng hóa, chở quá vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện thì biện pháp khắc phục sau khi xử phạt hành chính là
- A. Buộc đưa lên khỏi phương tiện số hành khách, số lượng hàng hóa vượt quá đó (đáp án)
- B. Tạm giữ giấy tờ tàu
- C. Tạm giữ bằng thuyền trưởng
- D. Buộc dừng tàu
Thuyền viên có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng hạng tư được đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng của phương tiện chở khách nào?
- A. Phương tiện chở khách có sức chở đến 12 khách
- B. Phương tiện chở khách có sức chở đến 20 khách (đáp án)
- C. Phương tiện chở khách có sức chở đến 22 khách
- D. Phương tiện chở khách có sức chở đến 30 khách
Thuyền viên có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng hạng tư được đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng của phương tiện nào?
- A. Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần đến 90 tấn
- B. Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần đến 100 tấn (đáp án)
- C. Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần đến 200 tấn
- D. Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần đến 300 tấn
Nguồn: Ngân hàng câu hỏi và đáp án do Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam (Bộ Xây dựng) ban hành, Quyết định 1254/QĐ-CHHĐTVN ngày 23/7/2025. Câu hỏi và đáp án giữ nguyên văn bản gốc.
Cần tư vấn hạng bằng, hồ sơ, lịch học?
Gọi hoặc nhắn Zalo 0938 181 185 (tên Zalo: Báo Thủ Đường Thủy). KVC đối chiếu điều kiện theo văn bản mới nhất, báo hạng học được, học phí và lịch khai giảng gần nhất.