Bằng máy trưởng thủy nội địa hạng 1, 2, 3
Bằng máy trưởng thủy nội địa có 3 hạng. Hạng ba (M3) phụ trách máy trong đến 250 sức ngựa hoặc máy ngoài đến 1.000 sức ngựa; hạng nhì (M2) đến 1.000 và 3.000 sức ngựa; hạng nhất (M1) mọi phương tiện. Máy trưởng chỉ thi lý thuyết, không thi thực hành, theo Thông tư 71/2026/TT-BXD.
Cập nhật 06/11/2026 · Căn cứ: Văn bản hợp nhất 116/VBHN-BXD (Thông tư 39/2019/TT-BGTVT), Thông tư 71/2026/TT-BXD

Bằng máy trưởng là gì, khác bằng thuyền trưởng ở đâu?
Bằng máy trưởng là giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng, cho phép phụ trách buồng máy: vận hành, bảo dưỡng máy chính và máy phụ của phương tiện thủy nội địa. Thuyền trưởng điều khiển và chỉ huy tàu, còn máy trưởng giữ cho máy chạy. Bằng máy trưởng có 3 hạng: M3 M2 M1.
Cửa vào nghề là chứng chỉ thợ máy hoặc khóa sơ cấp máy trưởng hạng ba. Chứng chỉ thợ máy thi được từ 16 tuổi nếu làm trên phương tiện máy dưới 90 sức ngựa, từ 18 tuổi nếu máy từ 90 sức ngựa trở lên (khoản 1 Điều 6 Thông tư 71). Từ ngày 15/11/2026, học, thi và cấp bằng làm theo Thông tư 71/2026/TT-BXD; Sở Xây dựng tổ chức thi và cấp bằng máy trưởng.
Mỗi hạng máy trưởng được làm trên tàu máy bao nhiêu sức ngựa?
Phạm vi tính theo tổng công suất máy chính, chia hai loại: máy lắp trong thân tàu và máy lắp ngoài thân tàu.
| Hạng | Máy lắp trong | Máy lắp ngoài |
|---|---|---|
| M3 | Đến 250 sức ngựa | Đến 1.000 sức ngựa |
| M2 | Đến 1.000 sức ngựa | Đến 3.000 sức ngựa |
| M1 | Mọi phương tiện | Mọi phương tiện |
Người có bằng máy trưởng được làm máy phó trên phương tiện của hạng cao hơn một bậc và được làm thợ máy (khoản 10, khoản 11 Điều 14).
Nguồn: Văn bản hợp nhất 116/VBHN-BXD, khoản 7 đến 11 Điều 14
Điều kiện thi bằng máy trưởng từng hạng?
| Hạng | Đường đi làm | Đường học | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| M3 | Đủ 18 tuổi, có chứng chỉ thợ máy, làm thợ máy đủ 9 tháng | Sơ cấp ngành máy và 3 tháng thực tập thì thi thẳng | Khoản 8 Điều 6 |
| M2 | Có M3, đảm nhiệm đủ 12 tháng | Sơ cấp máy trưởng hạng ba và 6 tháng thực tập | Khoản 10 Điều 6 |
| M1 | Có M2, đảm nhiệm đủ 30 tháng (18 tháng nếu đã học trung học nghề) | Cao đẳng và 9 tháng thực tập thì thi thẳng | Khoản 12 Điều 6 |
Có chứng chỉ sơ cấp máy trưởng hạng ba hoặc bằng trung cấp đúng ngành và thực tập đủ 3 tháng thì được xét cấp M3 không phải thi; có bằng cao đẳng và thực tập đủ 6 tháng theo chức danh M2 thì được xét cấp M2 (khoản 4, khoản 5 Điều 16). Điều kiện cũ thi M1 còn dùng đến hết 31/12/2027. Đủ các bậc ở trang lộ trình nâng hạng.
Thi máy trưởng gồm những môn nào?
Máy trưởng các hạng không thi thực hành (điểm g khoản 4 Điều 14 Thông tư 71). Kỳ thi chỉ có hai phần, mỗi phần ghi đạt hoặc không đạt:
- Lý thuyết tổng hợp: trắc nghiệm trên máy tính, 30 câu, tối đa 45 phút, đúng từ 25 câu là đạt.
- Lý thuyết chuyên môn: vấn đáp, chuẩn bị không quá 30 phút, hỏi đáp không quá 15 phút.
Vì phần trắc nghiệm quyết định nhiều, nên ôn kỹ ngân hàng câu hỏi: thi thử M3, M2, M1.
Học bằng máy trưởng bao lâu, hết bao nhiêu tiền?
| Khóa | Số giờ | Học phí |
|---|---|---|
| Sơ cấp máy trưởng hạng ba | 675 giờ | 8.500.000đ |
| Bồi dưỡng thi M3 | 228 giờ | 6.000.000đ |
| Bồi dưỡng thi M2 | 215 giờ | 7.000.000đ |
| Bồi dưỡng thi M1 | 175 giờ | 8.000.000đ |
Học phí bồi dưỡng đã gồm lệ phí thi; học phí sơ cấp chưa gồm lệ phí xét cấp. Khóa sơ cấp máy trưởng hạng ba ghi 4 tháng trong thông báo tuyển sinh và 5 tháng trong chương trình đào tạo của trường, KVC báo lại lịch chính xác khi đăng ký. Bảng đầy đủ ở trang học phí.
Nguồn: Bảng học phí và lệ phí, cập nhật 14/01/2026; số giờ bồi dưỡng theo Thông tư 64/2024/TT-BGTVT
Đăng ký học máy trưởng cần chuẩn bị gì?
Đơn theo mẫu, 02 ảnh 2x3 nền trắng chụp trong 6 tháng, giấy khám sức khỏe còn hiệu lực, chứng chỉ thợ máy hoặc bằng máy trưởng đang có, giấy tờ chứng minh thời gian làm thợ máy hoặc máy trưởng (Điều 19 Thông tư 71). KVC kiểm giấy tờ trước khi nộp và đăng ký lớp tại trường; liên hệ qua trang liên hệ.
Hỏi đáp
Bằng máy trưởng có mấy hạng?
Có 3 hạng: máy trưởng hạng ba (M3), hạng nhì (M2) và hạng nhất (M1), theo Thông tư 71/2026/TT-BXD. Hạng cao hơn được làm máy trưởng phương tiện của hạng thấp hơn.
Bằng máy trưởng hạng 3 được làm trên tàu máy bao nhiêu sức ngựa?
Phương tiện lắp máy trong có tổng công suất máy chính đến 250 sức ngựa hoặc máy ngoài đến 1.000 sức ngựa (khoản 9 Điều 14 Thông tư 39/2019/TT-BGTVT, văn bản hợp nhất 116/VBHN-BXD).
Thi máy trưởng có thi thực hành không?
Không. Khoản 4 Điều 14 Thông tư 71/2026/TT-BXD ghi máy trưởng hạng nhất, nhì, ba và chứng chỉ thợ máy không thi môn thực hành; chỉ thi lý thuyết tổng hợp trắc nghiệm và lý thuyết chuyên môn vấn đáp.
Học bằng máy trưởng hết bao nhiêu tiền?
Bồi dưỡng thi M3 6.000.000đ, M2 7.000.000đ, M1 8.000.000đ, đã gồm lệ phí thi; sơ cấp máy trưởng hạng ba 8.500.000đ, theo bảng phí trường công bố cập nhật 14/01/2026.
Chưa có gì thì bắt đầu từ đâu để làm máy trưởng?
Học sơ cấp máy trưởng hạng ba, thực tập đủ 3 tháng thì được xét cấp bằng M3. Hoặc học chứng chỉ thợ máy, làm thợ máy đủ 9 tháng rồi thi M3.
Xem tiếp
- Hạng 3 (M3)Bằng máy trưởng hạng 3 (M3)
- Hạng 2 (M2)Bằng máy trưởng hạng 2 (M2)
- Lộ trình nâng hạngLộ trình nâng hạng thuyền trưởng, máy trưởng theo Thông tư 71/2026
- Thợ máy (TM)Chứng chỉ thợ máy (TM)
- Học phíHọc phí bằng thuyền trưởng, máy trưởng và chứng chỉ thủy nội địa 2026
- Thi thử 1.644 câuÔn và thi thử lý thuyết theo ngân hàng câu hỏi của Cục
Cần tư vấn hạng bằng, hồ sơ, lịch học?
Gọi hoặc nhắn Zalo 0938 181 185 (tên Zalo: Báo Thủ Đường Thủy). KVC đối chiếu điều kiện theo văn bản mới nhất, báo hạng học được, học phí và lịch khai giảng gần nhất.